An Khanh Telecom

Trang chủ » Tin tức công nghệ » Review Huawei E353Wu-1

Review Huawei E353Wu-1

 

Kế thừa thành công của Vodafone K4510 trước đây, làng thiết bị 3G tốc độ cao của Việt Nam nay tiếp tục đón nhận thêm thành viên mới là Huawei E353Wu-1 đến từ nhà mạng Three nước Anh.

 

HUAWEI THREE E353WU-1

 

 

 

Trước tiên xin được đề cập lại những khác biệt nổi bật của thiết bị 3G tốc độ cao so với thiết bị 7.2 Mbps truyền thống trong tình hình thị trường 3G nước ta hiện nay, khi mà tốc độ lý thuyết lớn nhất mới chỉ được công bố ở mức 10.6 Mbps:
 

  • Tốc độ truy xuất nhanh hơn từ 1.5 đến 2 lần. Điều này được kiểm chứng khi cho hai thiết bị truy cập cùng một website, thời gian thông tin được hiển thị trên máy tính sử dụng USB 3G tốc độ cao sẽ xuất hiện nhanh hơn.
  • Môi trường làm việc của 3G tiêu hao khá nhiều năng lượng và phần lớn năng lượng đó chuyển hóa thành dạng nhiệt, đây là điều tối kỵ ảnh hưởng lớn đến tuổi thọ của thiết bị. Do đó thiết bị tốc độ cao sẽ được lựa chọn chế tạo từ các linh kiện độ bền cao, chịu nhiệt tốt và thiết kế mạch kỹ lưỡng, chú trọng đến hiệu quả tản nhiệt nhiều hơn. Từ đó độ bền và độ ổn định sẽ tốt hơn so với các dòng thiết bị 7.2 Mbps truyền thống.

Tính năng chính:
 

  • Modem 3G tốc độ cao, Download 21.6 Mbps và Upload 5.76 Mbps, hoạt động trên nền HSPA+.
  • Hỗ trợ sử dụng đa mạng trên full băng tầng 850/900/1800/1900/2100 MHz.
  • Tích hợp khe đọc thẻ nhớ Micro SD, hỗ trợ tối đa 32 GB.
  • Tích hợp driver cài đặt ngay trên USB.
  • Hỗ trợ sử dụng anten ngoài (chuẩn CRC9).

Thông số kỹ thuật :
 

  • Tốc độ : DL 21.6 Mbps / UL 5.76 Mbps
  • Băng tầng 3G : 900/2100 MHz
  • Băng tầng 2G : 850/900/1800/1900 MHz
  • Trọng lượng : 26 g
  • Kích thước : 89 x 27 x 12mm
  • Chuẩn cắm : USB, driver tích hợp
  • Chuẩn anten rời : CRC9
  • Đầu đọc thẻ nhớ : Micro SD (up to 32 GB)

A – HÌNH ẢNH THỰC TẾ:

Vẫn sử dụng thiết kế bo tròn ở mỗi góc, các dòng E353 nhìn chung không có nhiều khác biệt ngoại trừ mặt trước in hình logo đặc trưng của nhà mạng phân phối thiết bị.
 

 

E353 là một trong những thiết bị thông dụng nhất được lựa chọn bởi nhiều nhà mạng trên thế giới để cung cấp cho khách hàng đầu cuối như Teltra, Optus, Three,T-Mobile, China Unicom, HiLink, SmartBro, e-Mobile, Tigo và cả Vietnamobile của Việt Nam …

Tùy theo chất lượng đặt hàng E353 sẽ có phần đuôi khác nhau, cơ bản phân biệt như sau:
 

  • E353s là phiên bản sử dụng chipset do Huawei sản xuất hoặc hãng khác tại TQ.
  • E353u (Wu-1, u-1, u-2) là phiên bản tiêu chuẩn sử dụng chipset Qualcomm, các ký tự còn lại chỉ khác nhau ở thị trường lưu hành và các option phụ khác như bộ vỏ, dây đeo, dây nối dài …
     
   

 

Một điểm trừ là nguyên bản E353 không được sử dụng vỏ bóng chống bám bẩn như các dòng cao cấp khác. Hiện chỉ có E353u-2 của Optus là sử dụng bộ vỏ này.

Việc tháo lắp thiết bị rất đơn giản, chỉ cần đẩy nhẹ nắp mặt trước lên là có thể thấy toàn bộ các slot bên trong bao gồm khe SIM và đầu đọc Micro SD. Model và số IMEI được in trực tiếp lên vỏ thiết bị như hình dưới.
 

 

Mặt hông của E353Wu-1 được trang bị một slot cắm anten rời, chuẩn cắm CRC9.

   

 

Hiện nay đã có khá nhiều cách tận dụng slot cắm này để kích sóng được cư dân mạng chia sẻ, ví dụ như các link sau:

http://www.tinhte.vn/threads/1565204/

http://www.tinhte.vn/threads/448263/

B – THỰC TẾ SỬ DỤNG:

Như tất cả các thiết bị 3G khác, Huawei E353Wu-1 yêu cầu cài đặt driver trong lần đầu tiên sử dụng, và phần driver này được nhúng cứng bên trong phân vùng chứa dữ liệu của USB 3G. Driver của Huawei gọi là Mobile Partner và có thể dùng chung với các thiết bị khác do Huawei sản xuất. Phiên bản phần mềm sẽ được cập nhập liên tục và người dùng có thể tự nâng cấp với các phiên bản mới. Sự linh hoạt này rất hữu ích, nhất là khi chúng ta thay đổi hệ điều hành của máy tính, thiết bị yêu cầu phải có một bản driver mới tương thích.

 

 

Giao diện Mobile Partner khá đơn giản nhưng không kém phần bắt mắt, bao gồm thông tin mạng, cường độ sóng, thời gian kết nối, tốc độ download và upload hiện tại. Phía dưới là các Widget bao gồm Tin Nhắn (Text), Danh bạ (Phonebook), Statistics (Thống kê sử dụng), Cấu hình (Setting) và các thông tin tiện ích khác.

Tin nhắn (Text) :

 

Giao diện phần Quản lý tin nhắn trên máy và trên SIM.
 

Danh bạ (Phonebook) :

 

Tương tự như mục text, người dùng sẽ có một trình quản lý danh bạ riêng trên máy và cả trên SIM.

Thống kê truy cập (Statistic) :

 

Đây là công cụ để theo dõi cụ thể các thông tin truy cập gồm Thời gian kết nối, Tốc độ DL/UL hiện tại, khối lượng Data đã sử dụng theo ngày, tháng, năm …

Tuy nhiên các con số này chỉ mang tính tương đối và không hoàn toàn trùng khớp với bộ đếm của nhà mạng. Nói gì thì nói bộ đếm của nhà mạng luôn là căn cứ cuối cùng để trừ tiền.

Cấu hình (Setting) :

 

Bao gồm toàn bộ chức năng cần có của một USB 3G như Cấu hình mạng, Chọn mạng, Password, Cài đặt tin nhắn … Mọi người chú ý phần Connection Type, đôi khi một số mạng yêu cầu chuyển đổi qua lại giữa 2 thông số RAS(modem) và NDIS. Do đó trong trường hợp thay SIM, đã cấu hình đầy đủ nhưng vẫn không connect được tới nhà mạng thì bạn nên nghĩ ngay tới việc điều chỉnh lại kiểu kết nối này.

C – CÁC BÀI TEST THỰC NGHIỆM:

1/ Kiểm tra khả năng bắt sóng:

Yếu tố này được nhiều người dùng quan tâm, nhất là những khu vực sóng yếu, việc cải thiện vài vạch sóng đôi khi rất có ý nghĩa khi mà tốc độ có thể nâng thêm được 2 đến 3 Mbps.

Bài test sử dụng phần mềm riêng do An Khánh Telecom cung cấp, các thiết bị được đặt cùng vị trí, cùng hướng bắt sóng bao gồm Huawei Three E353Wu-1, Sierra Wireless 320U, Huawei Vodafone K4510, và Huawei Viettel E173eu-1.

Kết quả hiển thị qua hai thông số chính là % và đơn vị dB theo giá trị âm (càng nhỏ càng tốt).

   

   

   

Kết quả so sánh cho thấy, Sierra Wireless 320U dẫn đầu, các dòng Huawei không có nhiều sự chênh lệch.
(Lưu ý phần mềm này không hiển thị được mức dB của 320 nên phải dựa theo kết quả từ trình quản lý Watcher, đo được trị số là -75 dB).

 

Tổng hợp kết quả đo sóng (mức dB càng thấp càng tốt, % thì ngược lại).

 

2/ Kiểm tra tốc độ thực tế:


Theo kinh nghiệm của người viết thì thứ tự chất lượng các nhà mạng như sau (đánh giá dựa trên tốc độ và giá thành):

- Viettel
- Mobifone và Vinaphone
- Vietnamobile

Hiện nay đang là giai đoạn nâng cấp băng thông của các nhà mạng, cho nên trong các kết quả test thực nghiệm mọi người sẽ thấy đôi khi tốc độ vượt qua cả mốc 7.2 Mbps được công bố.

Với 3G, việc đánh giá tốc độ các mạng cũng chỉ ở mức tương đối vì nó tùy thuộc vào vị trí và thời điểm kết nối. Ví dụ ở cột sóng này có quá nhiều người dùng mạng Viettel dẫn đến nghẽn cục bộ thì đương nhiên mạng khác sẽ nhanh hơn. Một ví dụ thực tế nữa là trong thời gian khắc phục đứt cáp quang biển vừa qua, băng thông các nhà mạng bị luân phiên bóp lại. Do đó trên diễn đàn liên tục xuất hiện các lời than phiền về chất lượng mạng theo đợt, từ Viettel xong tiếp đó là Mobifone và Vinaphone …

Vì vậy cách không ngoan nhất để sử dụng 3G là nên chuẩn bị sẵn trong túi mình từ 2 cho đến 3 SIM của các nhà cung cấp dịch vụ. Đừng quá trung thành vào bất kỳ mạng nào vì trục trặc có thể xảy ra ở mọi lúc, mọi nơi.

Đo tốc độ tại Speedtest.net :

Đây là cách thử kém chính xác nhất và không được khuyến khích vì nó phụ thuộc quá nhiều vào khả năng đáp ứng của server test. Độ ổn định của server test có khi thay đổi theo từng phút nên rất khó có thể đánh giá công bằng với phương pháp này.

Tuy nhiên vì phương thức này quá phổ biến tại Việt Nam nên người viết đành phải đưa vào bài reivew. Kết quả test được thực hiện với một server trong nước và một server tại Singapore.

 

Với nhà mạng Viettel :

 

Với nhà mạng Mobifone :

 

Với nhà mạng Vietnamobile :


Đo tốc độ download :

Đây là phép thử đáng tin cậy nhất vì nó có thể đánh giá chính xác băng thông tối đa của các nhà mạng đáp ứng được. Người viết tiến hành thử nghiệm tại server Youtube và Mediafire là những server có băng thông rộng và đường truyền rất ổn định hiện nay.

 

Với nhà mạng Viettel :

 

 

 

 

  


Tốc độ download vượt qua cả mốc 7.2 Mbps do nhà mạng công bố, thực tế vào khoảng 7.7 Mbps. Kết quả này có thể còn tốt hơn với những thiết bị có chipset xử lý nhanh như Sierra Wireless 320U trong lần thực nghiệm trước, lên tới hơn 9 Mbps.

 

Với nhà mạng Mobifone :

 

 

 

  


Những kết quả bench của Mobifone dần đi lùi và có khuynh hướng để Vietnamobile bắt kịp. Tuy nhiên nếu so với những khuyến mãi khá tốt mà nhà mạng này đưa ra gần đây thì Mobifone vẫn là một lựa chọn không tồi.

 

Với nhà mạng Vietnamobile :

 

 

 

  


Vietnamoblie đang dần hoàn thiện chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên người dùng nếu lựa chọn mạng này nên cân nhắc thêm một SIM mạng khác dự phòng vì vào buổi tối thỉnh thoảng mạng này duyệt web khá chậm. Nhưng nếu nhìn vào gói khuyến mãi 50.000đ = 5 GB thì Vietnamobile đang dẫn đầu về giá cước tại Việt Nam.

 

3/ Kiểm tra độ trễ đường truyền (latency) của các mạng 3G:


Đây là yếu tố quan trọng để trả lời cho câu hỏi mạng 3G có thể chơi games online hay không?

Latency (ta hay gọi là ping) được tính bằng đơn vị ms ( 1000 ms = 1 giây), là thời gian từ lúc người chơi nhấn một lệnh bất kỳ trên máy cho tới khi server nhận được lệnh đó và thực thi.

Theo chuẩn thì ping dưới 100 ms được xem là lý tưởng; từ 100 – 200 ms là mức tốt; 200 – 300 ms là mức khá và còn lại là lag vì bắt đầu phản xạ con người đã cảm nhận được độ delay.

Tuy nhiên đây là chuẩn của các games hành động thời gian thực, còn đối các games nhập vai hoặc webgames thì tiêu chuẩn này sẽ bớt khắc khe hơn.

Thử nghiệm được tiến hành với tựa games Battlefield 3, các server đặt tại Singapore, Đài Loan và Nhật Bản, kết quả như sau :

Với nhà mạng Viettel :


Đây chưa phải là kết quả tốt nhất mà Viettel từng đạt được (55 ms), tuy nhiên nó phản ánh tính khách quan về sự ổn định của mạng 3G tại Việt Nam. Hy vọng sắp tới các nhà mạng sẽ có các biện pháp để ổn định chất lượng hơn.

Nhưng với kết quả ping từ 98 – 118 ms tới các server HongKong và Singapore thì vẫn là mức lý tưởng với các games thủ hiện nay.

Với nhà mạng Mobifone :

 

Với nhà mạng Vietnamobile :

 

3/ Kiểm tra độ ổn định của thiết bị:


Ping tốt là một chuyện, giữ vững được mức ổn định đó hay không là chuyện khác. Có thể nói đây là tiêu chí phân biệt rõ ràng nhất giữa các phân khúc, thể hiện độ bền và tính ổn định của thiết bị.

Với các dòng thiết bị phổ thông nếu làm việc lâu với cường độ cao, khi chạm tới ngưỡng giới hạn nhiệt độ sẽ bắt đầu xuất hiện tình trạng nhảy ping, giảm tốc độ và chập chờn … gây ra lag, dis, ảnh hưởng lớn đến khả năng xử lý tình huống trong games.

Ngược lại, với những dòng thiết bị cao cấp, chúng thường được chọn lọc linh kiện rất kỹ, có khả năng chịu nhiệt cao và được thiết kế mạch giải nhiệt tốt. Bên cạnh đó những chipset tích hợp có tốc độ xử lý nhanh sẽ giúp giảm thiểu tối đa nhiệt lượng được sinh ra trong quá trình xử lý dữ liệu, giúp gia tăng độ bền đáng kể.

Trở lại với nội dung chính, thử nghiệm được tiến hành bằng cách ping -t đến một server games hàng đầu của Singapore là Fragnetics. Sỡ dĩ chọn Fragnetics là vì đây là một server games thương mại có cấu hình cao và ổn định, cơ sở hạ tầng mạng rất tốt. Điều này giúp loại trừ nguyên nhân nhảy ping, choke xuất phát từ phía server, giúp cho kết quả khảo sát được chính xác tối đa.

Thời gian ping được thực hiện 15 phút sau khi kết nối và sử dụng để đảm bảo thiết bị đạt đến ngưỡng nhiệt độ làm việc.

Với nhà mạng Viettel :


Kết quả test chưa phải là hoàn hảo nhất mà Viettel có thể đạt được (55 ms như trước đây), tuy nhiên 1xx ms vẫn là mốc lý tưởng với games thủ hiện nay trên 3G.

Với nhà mạng Mobifone :


Kết quả phản ánh đúng chất lượng Mobifone thời điểm hiện tại, có lẽ nhà mạng này nên sớm làm gì đó để đưa chất lượng quay trở về như trước kia.

Với nhà mạng Vietnamobile :


Vietnamobile chưa có nhiều thay đổi ở trường đua lantency này, kết quả vẫn ở mức 2xx đến suýt soát ngưỡng 300 ms.

 


Kết quả này có thể thay đổi theo thời điểm và vị trí test. Do đó một lần nữa xin nhắc lại, mọi người nên chuẩn bị riêng trong túi mình tối thiểu SIM của hai mạng khác nhau khi dùng 3G.

D – KẾT LUẬN:

Ưu điểm

  • Tốc độ nhanh (DL 21.8 Mbps / UL 5.76 Mbps).
  • Driver tích hợp cứng trong thiết bị và có thể update thường xuyên.
  • Độ bền cao, độ ổn định ping tốt.
  • Có thể kiểm tra tài khoản và nạp tiền trực tiếp trên máy tính.

Nhược điểm

  • Không sử dụng vỏ ABS chống bám bẩn.
  • Không có dây nối dài đi kèm.

Gửi ý kiến phản hồi

Website được xây dựng bởi Cty TNHH Thương mại và Dịch vụ viễn thông An Khánh

Văn phòng giao dịch tại Hà Nội : Số 25, ngõ 178 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội.

Chi nhánh Hồ Chí Minh : Số 433/10 Hai Bà Trưng, Phường 8, Quận 3, Hồ Chí Minh.

Bản quyền nội dung thuộc về viettelonline.com. Tư liệu minh họa khác sở hữu bởi chủ sở hữu.